UNG THƯ TẾ BÀO ĐÁY (Basal cell carcinoma – BCC)

icon-cart0
 

UNG THƯ TẾ BÀO ĐÁY

(Basal cell carcinoma – BCC)

 

1. ĐẠI CƯƠNG

Ung thư biểu mô tế bào đáy (Basal cell carcinoma – BCC) là loại u ác tính gồm những tế bào giống với những tế bào ở lớp đáy của thượng bì. Nguồn gốc thực sự của ung  thư tế bào đáy còn chưa rõ ràng. Người ta thấy có sự giống nhau về hình thái và miễn dịch giữa các tế bào của ung thư biểu mô tế bào đáy và các tế bào lớp ngoài cùng của nang lông nên nhiều tác giả cho rằng ung thư biểu mô đáy xuất phát từ nang lông.

Đây là loại ung thư da hay gặp nhất, chiếm khoảng 75% các loại ung thư da. Bệnh thường gặp ở người trên 50 tuổi. Ung thư biểu mô tế bào đáy có nhiều thể khác nhau.

2. CĂN SINH BỆNH HỌC

2.1. Các yếu tố nguy cơ

2.1.1. Ánh nắng mặt trời

Nhiều nghiên cứu đã xác định tia cực tím là nguyên nhân chủ yếu gây ung thư da, nhất là ung thư biểu mô tế bào đáy. Những người làm việc ngoài trời có tỉ lệ mắc ung thư biểu mô tế bào đáy rất cao. Khoảng 80% các thương tổn ung thư biểu mô tế bào đáy ở vùng da hở.

Trong phổ của ánh sáng mặt trời thì các tia cực tím (UV: Ultra Violet) bao gồm các chùm tia UVC, UVB, UVA được coi là các tác nhân gây ung thư biểu mô tế bào đáy. Chùm tia UVC có bước sóng từ 0-280nm, có khả năng gây ung thư rất cao, nhưng nhờ tác dụng bảo vệ của tầng ozon xung quanh trái đất nên các tia không thể đến bề mặt trái đất và ít gây ảnh hưởng đến con người. Tia UVB có bước sóng 280-320nm, chỉ tác động đến lớp thượng bì gây ra hiện tượng cháy nắng sau vài giờ phơi nắng. Chùm tia này cũng kích thích các tế bào hắc tố tăng sản xuất melanin, kích thích các tế bào sừng tăng sinh gây hiện tượng tăng sắc tố và dày sừng ở thượng bì. Tia UVA với bước sóng 320-400nm, có thể xuyên sâu qua trung bì da và gây ra những thay đổi trong quá trình sinh tổng hợp ADN của tế bào. Các chùm tia UV có thể tác động trực tiếp hay gián tiếp lên các sợi ADN trong quá trình phân chia tế bào gây những sai lệch trong quá trình tổn hợp ADN. Những sai lệch này luôn luôn được sửa chữa một cách kịp thời. Vì một lý do nào đó những thay đổi này không được sửa chữa ví dụ như bệnh khô da sắc tố, một bệnh di truyền lặn do đột biến gen XP, khả năng mắc bệnh ung thư da gấp 1000 lần so với người bình thường.

2.1.2. Những biến đổi về gen

Gen P53 mã hóa cho protein p53 có trọng lượng phân tử là 53.000 MU, cấu tạo nên yếu tố sao chép (transcription factor) có tác dụng điều chỉnh sự nhân lên của tế bào. Yếu tố sao chép này có nhiệm vụ phát hiện ra những sai sót trong quá trình nhân đôi của sợi ADN, từ đó ức chế tế bào nhân lên và hướng tế bào chết theo chương trình. Như vậy, những biến đổi ở các hen do tia UV gây ra luôn được kiểm soát bởi p53. Ở những bệnh nhân có gen P53 không hoạt động thì 50% số bệnh nhân này mắc ung thư da ở tuổi 30 và 90% mắc ung thư da ở tuổi 70.

Gen BRAF là gen mã hóa của protein thuộc họ raf/mil có vai trò điều hòa sự dẫn truyền thông tin trong tế bào theo hệ thống MAP kinase/ERKs trong quá trình phân chia và biệt hóa của tế bào. Đột biến của gen BRAF bẩm sinh có thể gây nên những dị dạng bẩm sinh về tim mạch hay tâm thần kinh. Những đột biến của gen này trong quá trình phát triển cơ thể thường gây nên một sốt loại ung thư (có vai trò như oncogene) như u lympho không-Hodgkin, ung thư trực tràng, ung thư phổi, ung thư tuyến giáp và nhất là ung thư tế bào hắc tố ở da.

Gen “patched” nằm trên chromosome thứ 9, có tác dụng trực tiếp làm tăng cường quá trình chết theo chương trình (apoptosis) của các tế bào u.

3. TRIỆU CHỨNG

3.1. Triệu chứng lâm sàng

  • Tổn thương u: thường bắt đầu là u kích thước từ 1 đến vài cen-ti-mét, mật độ chắc, bóng, trên có giãn mạch. Thương tổn không ngứa, không đau, tiến triển chậm có thể có loét.
  • Tổn thương xơ hóa: thường gặp ở vùng mũi hoặc trán, biểu hiện là thương tổn bằng phẳng với mặt da, đôi khi thành sẹo lõm, thâm nhiễm, trên có các mạch máu giãn, giới hạn không rõ ràng với da lành.
  • Tổn thương nông dạng Paget: thường gặp ở thân mình. Thương tổn bằng phẳng với mặt da, giới hạn rõ, trên có vảy, tiến triển chậm.
  • Tổn thương loét: tất cả các loại tổn thương trên đây có thể loát lâu lành trên có vảy tiết đen hoặc tổ chức hoại tử.
  • Tăng sắc tố: hiện tượng tăng sắc tố rất thường gặp trong các tổn thương ung thư tế bào đáy. Thường có màu nâu đen rất dễ nhầm với hiện tượng tăng sắc tố trong ung thư tế bào hắc tố.
  • Hạch vùng có thể to, xâm nhiễm ít hoặc không di động.

3.2 Chẩn đoán thể

3.2.1     Thể u

  • Là thể hay gặp nhất trong các thể của ung thư tế bào đáy.
  • Vị trí chủ yếu ở vùng đầu, cổ và nửa trên thân mình.
  • Thường bắt đầu là u nhỏ, mật độ chắc, trên có giãn mạch, không ngứa, không đau, tiến triển chậm, tăng dần về kích thước, lan ra xung quanh, thâm nhiễm, xâm lấn đến các tổ chức dưới da. Tổn thương có thể loét, dễ chảy máu, đóng vảy tiết đen, bờ nổi cao với các sẩn bóng, chắc được gọi là “hạt ngọc ung thư”.
  • Hình ảnh mô bệnh học có lớp thượng bì bị phá hủy. Các tế bào ung thư có nhân thẫm màu, hình bầu dục sắp xếp thành khối, giới hạn rõ, được bao bọc xung quanh bởi các bó xơ.


                                                                                                          Hình 1: BCC thể u

                   
                                                             Hình 2: BCC thể u


3.2.2   Thể nông

  • Tổn thương dát, sẩn màu hồng hoặc đỏ nâu, có vảy da, trung tâm tổn thương thường lành. Bờ hơi nổi cao giống như sợi chỉ.
  • Vị trí thường gặp là ở vùng thân và ít có xu hướng xâm lấn.
  • Trên hình ảnh mô bệnh học thấy các tế bào ung thư khu trú ở thượng bì, có thể xâm lấn xuống trung bì nông.

                
                                                              Hình 3: BCC thể nông

               
                                                         Hình 4: BCC thể nông

3.2.3     Thể xơ

  • Thường gặp ở vùng mũi hoặc trán.
  • Tổn thương bằng phẳng với mặt da, đôi khi thành sẹo lõm, thâm nhiễm, trên có các mạch máu giãn, giới hạn không rõ ràng với da lành.
  • Thể này có tỉ lệ tái phát rất cao sau điều trị.
  • Trên hình ảnh mô bệnh học thấy các tế bào ung thư thẫm màu xen kẽ các tế bào xơ, giới hạn không rõ, đôi khi xâm lấn xuống trung bì sâu.
  • Các thể trên đây đều có thể loét hoặc tăng sắc tố.
  • Cận lâm sàng: sinh thiết bờ tổn thương làm mô bệnh học để chẩn đoán xác định.

                 
                                                       Hình 5: BCC thể nông

                
                                     Hình 6: BCC thể hỗn hợp (basosquamous carcinoma)

3.3     Chẩn đoán giai đoạn

Xác định giai giai đoạn của ung thư theo phân loại TNM của AJCC (American Joint Commitee on Cancer): T (Tumour) -u, N (Lymph node)-hạch, M (Distant metastases)-di căn xa.

Giai đoạn o: ToNoMo

Giai đoạn I: T1N0M0

                  Giai đoạn II: T bất kỳ, N1-3, M0

   Giai đoạn III: T bất kỳ, N bất kỳ, M1

 

3.2. Xét nghiệm cận lâm sàng

Xét nghiệm mô bệnh học được tiến hành cho tất cả các bệnh nhân.

Nhuộm Hematoxyline – Eosine (HE).

  • Xác định các tế bào ác tính; bào tương bắt màu kiềm, nhân quái, nhân chia.Tập trung thành khối, xung quanh được bao quanh tổ chức xơ, phá vỡ cấu trúc của thượng bì và màng đáy.
  • Xác định mức độ biệt hóa.
  • Xác định xâm lấn xuống trung bì.
  • Loét.

Các xét nghiệm phát hiện di căn: XQ, CTscan, Petscan.

4.   ĐIỀU TRỊ

4.1. Nguyên tắc điều trị

  • Loại bỏ triệt để tổ chức ung thư.
  • Điều trị phủ tổn khuyết, đảm bảo chức năng và thẩm mỹ sau khi cắt bỏ tổn thương u.

4.2. Điều trị cụ thể

4.2.1 Loại bỏ tổ chức ung thư: Phẫu thuật

Nguyên tắc: loại bỏ triệt để tổ chức ung thư.

Các biện pháp phẫu thuật

*  Phẫu thuật cắt bỏ rộng tổn thương

  • Cắt bỏ cách bờ tổn thương: ít nhất là 0,5 cm
  • Độ sâu: cần cắt bỏ đến tổ chức mỡ dưới da

* Phẫu thuật MOHs: Phẫu thuật cắt bỏ từng lớp và kiểm tra tình trạng tổ chức u trên lát cắt ở các vị trí bằng kính hiển vi sau khi nhuộm Hematoxyline-Eosine. Những vị trí còn tế bào ung thư sẽ được tiếp tục cắt bỏ cho đến tổ chức da lành.

4.2.2    Điều trị phủ tổn khuyết

* Phẫu thuật tạo hình phủ tổn khuyết sử dụng các vạt da tại chỗ hoặc từ xa, vá da toàn bộ hay da mỏng

* Để lành sẹo tự nhiên.

4.2.3    Các biện pháp điều trị khác hoặc độc lập hoặc kết hợp với phẫu thuật

  • Nitơ lỏng với nhiệt độ -1960C
  • Laser CO2 làm bốc bay tổ chức u
  •  Đốt điện
  • Xạ trị

    + Tia xạ chiếu ngoài

    + Tia X hoặc tia Gamma (télécobalt)

Liều chiếu không quá 2Gy/buổi

Thời gian 10-30 buổi/3-6 tuần

Tổng liều không quá 60Gy.

Chiếu cách bờ tổn thương 1-1,5cm.

   +  Tịa xạ bên trong: cấy vào khối u sợi Iridium 192

  • Quang hóa liệu pháp (photo dynamic therapy- PDT):

+  Dùng 5-méthylaminolévunilate (MAL)

+  Chiếu laser màu 635 nm

  •  Điều trị hóa chất tại chỗ: sử dụng một trong các thuốc sau:

+ Fluouracin (5FU) 5%: ống 20g, bôi 1-2 lần/ngày lên tổn thương trong thời gian 3-4 tuần.

+  Imiquimod kem 5%, mỗi ngày bôi một lần, thoa nhẹ lên tổn thương khi bôi thuốc, rửa sạch sau 6 tiếng đồng hồ. Mỗi tuần bôi 3 ngày. Thời gian điềutrị tối đa 16 tuần.

 

4.2.4 Theo dõi sau điều trị

  •  Mục đích

+  Phát hiện tái phát

+  Phát hiện tổn thương ung thư mới

  •  Thời gian theo dõi

+  Năm đầu sau phẫu thuật theo dõi 3 tháng/lần

+  Sau đó 6 tháng/lần

5. DỰ PHÒNG

  • Tránh ánh sáng mặt trời: mặc quần áo dài tay, mang mũ rộng vành, sử dụng kem chống nắng đúng quy cách.
  • Chẩn đoán và điều trị sớm các ung thư biểu mô tế bào đáy mới xuất hiện.
  • Khám định kỳ 1-2 lần/năm để phát hiện tình trạng tái phát hoặc các tổn thương ung thư mới.

Tin tức

🌞HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC DA VÀ CHẾ ĐỘ ĂN SAU KHI ĐIỀU TRỊ SẸO🌞 (PHẦN 2)

🌞HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC DA VÀ CHẾ ĐỘ ĂN SAU KHI ĐIỀU TRỊ SẸO🌞 (PHẦN 2)

18/09/2021
Theo cơ chế điều trị, làn da sau khi được lăn kim sẽ mang rất nhiều tổn thương siêu vi điểm để kích thích cơ chế tự lành thương của cơ thể hoạt động. Từ đó sản sinh ra nhiều collagen làm đầy vết thương tái tạo bề mặt da, giúp khách hàng có được bể mặt da mịn màng, săn chắc và làm đầy sẹo rỗ
BỆNH DA THEO MÙA: Viêm da tiếp xúc (VDTX) kích ứng do côn trùng KIẾN BA KHOANG
Mùa thu và mùa mưa bão đã đến, đây là mùa mà côn trùng và kiến ba khoang phát triển mạnh.
🌞HƯỚNG DẪN CHĂM SÓC DA VÀ CHẾ ĐỘ ĂN SAU KHI ĐIỀU TRỊ SẸO🌞 (PHẦN 1)
Thời điểm ngay sau khi điều trị sẹo rỗ là lúc làn da của bạn trở nên nhạy cảm, “mỏng manh” và cần nhiều dưỡng chất để thúc đẩy cơ chế lành thương. Vì vậy, chăm sóc đúng cách và chế độ dinh dưỡng trong thời gian lành thương này trở nên rất quan trọng
THAY ĐỔI LỊCH LÀM VIỆC TRONG THỜI GIAN GIÃN CÁCH XÃ HỘI  PHÒNG CHỐNG COVID-19 TỪ 06/09/2021 đến 21/09/2021
👉Khám bệnh Ngày thường từ 17h - 19h.30 T7,CN từ 14-18h. 👉Chăm sóc da: Ngày thường từ 14h - 19h30 T7,CN từ 14h - 18h 💁🏻‍♀️Ngoài ra Quý khách có nhu cầu khám bệnh online có thể đăng ký khám vào bất cứ thời gian nào trong ngày.
Khai bao y te online
Scroll